Lượt truy cập: Đang online:
Thông tin hot |
|
| Thời tiết | |
| Tỷ giá ngoại tệ | |
| Giá vàng | |
| Sàn chứng khoán TP.HCM | |
| Sàn chứng khoán Hà Nội | |
| UpCom | |
| Lịch phát sóng | |
| KQ sổ số kiến thiết | |
CÔNG THỨC:
Ofloxacin ........................................................................... 500 mg
Tá dược: Tinh bột; talc; magnesium stearat; gelatin; lactose; DST; HPMC; titan dioxyd; macrogol 6000; màu đỏ 30 E172 vừa đủ 1 viên bao phim
DẠNG BÀO CHẾ: Viên bao phim.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên bao phim. Chai 100 viên bao phim.
DƯỢC LỰC HỌC:
Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluoroquinolon giống như ciprofloxacin, nhưng ofloxacin khi uống có khả dụng sinh học cao hơn (trên 95%). Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus, Streptococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn Gram dương khác. Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae và cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác. Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA - gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ đỉnh huyết tương 3 - 4 microgam/ml, 1 - 2 giờ sau khi uống 1 liều 400 mg. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng. Nửa đời trong huyết tương là 5 - 8 giờ, trong trường hợp suy thận, có khi kéo dài 15 - 60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều. Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn vào protein huyết tương. Thuốc qua nhau thai và tiết qua sữa. Có nồng độ tương đối cao trong mật. Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành desmethyl - ofloxacin và ofloxacin N - oxyd. Desmethyl - ofloxacin có tác dụng kháng khuẩn trung bình. Tuy vậy thận vẫn là nơi thải ofloxacin chính, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 75 - 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 - 48 giờ, làm nồng độ thuốc cao trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu; 4 - 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.
CHỈ ĐỊNH:
Viêm phế quản nặng do vi khuẩn, viêm phổi.
Nhiễm khuẩn chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn xương và khớp xương, bụng và gan mật.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác và/hoặc các thành phần khác có trong chế phẩm.
Các thuốøc diệt khuẩn fluoroquinolon như ciprofloxacin, ofloxacin có thể gây thối hóa sụn khớp ở các khớp chịu lực trên súc vật thực nghiệm. Vì vậy không được dùng cho trẻ dưới 15 tuổi, người mang thai và cho con bú.
Người suy giảm men G6PD.
THẬN TRỌNG:
Phải dùng thận trọng đối với các người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương, phải giảm liều đối với người bệnh bị suy thận.
Nguy cơ nhạy cảm với ánh sáng: tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím trong thời gian điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Thận trọng khi dùng với các thuốc bao dạ dày – ruột, các dạng thuốc có chứa hydroxyd nhôm và magnesi, phosphat nhôm vì gây giảm hấp thu ofloxacin. Nên dùng cách xa 2 giờ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Thường gặp:
- Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng và rối loạn tiêu hóa.
- Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác (đặc biệt ở người lớn tuổi).
- Da: Phát ban, ngứa, phản ứng da kiểu quá mẫn.
Hiếm gặp:
- Thần kinh: Aûo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật.
- Da: Viêm mạch, hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc da.
- Đau cơ và khớp.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Thuốc dùng cho người lớn trên 15 tuổi.
Viêm phế quản đợt bệnh nặng do nhiễm khuẩn hoặc viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm: 2 viên / lần x 2 lần / ngày, trong 10 ngày.
Nhiễm chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
Viêm bàng quang do E. Coli hoặc K. Pneumoniae: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 3 ngày. Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.
Viêm tuyến tiền liệt: 1 viên/lần x 2 lần/ngày, trong 6 tuần.
Lậu không biến chứng: 1 liều duy nhất 2 viên.
Người lớn suy chức năng thận:
+ Độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 12 giờ/1 lần.
+ Độ thanh thải creatinin từ 10 - 50 ml/phút: liều không thay đổi, uống cách 24 giờ/1 lần.
+ Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: uống nửa liều, cách 24 giờ/1 lần.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ < 30oC.
Tiêu chuẩn: TCCS.