Lượt truy cập: Đang online:
Thông tin hot |
|
| Thời tiết | |
| Tỷ giá ngoại tệ | |
| Giá vàng | |
| Sàn chứng khoán TP.HCM | |
| Sàn chứng khoán Hà Nội | |
| UpCom | |
| Lịch phát sóng | |
| KQ sổ số kiến thiết | |
RHETANOL ACE
CÔNG THỨC:
Paracetamol...................................... 500 mg
Tá dược: Lactose; tinh bột sắn; DST; glycerin; gelatin; natri lauryl sulfat; talc; magnesi stearat; aerosilmg vừa đủ 1 viên nén.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài
DƯỢC LỰC HỌC:
Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Với liều điều trị, paracetamol ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase tồn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây ngộ độc nặng cho gan. Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu: paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hồn tồn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 – 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Thải trừ: nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị có thể tìm thấy 90 – 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%).
CHỈ ĐỊNH:
Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhức nhẹ và vừa có nguồn gốc không phải nội tạng như: đau răng, nhức đầu, nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do phẫu thuật.
Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, cảm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh quá mẫn với paracetamol.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
THẬN TRỌNG:
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Dùng đồng thời với isoniazid cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.
Uống dài ngày hoặc liều cao Paracetamol có thể làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Chỉ nên dùng Paracetamol ở nguời mang thai khi thật cần thiết.
Nghiên cứu ở nguời dùng Paracetamol sau khi sanh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.
Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm tồn thể huyết cầu.
Ít gặp: buồn nôn, nôn; loạn tạo máu, thiếu máu; độc tính trên thận khi lạm dụng dài ngày.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều thông thường của người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: 1 – 2 viên / lần, cứ 4 – 6 giờ uống 1 lần nhưng không được quá 6 viên / ngày.
Không dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em.
Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài trên 3 ngày.
QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
* Biểu hiện:
- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc tính cấp nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
- Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol.
- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; hạ thân nhiệt; mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hồn. Trụy tim mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn.
* Điều trị:
- Chẩn đốn sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
- Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
- Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin. Ngồi ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng hấp thụ paracetamol.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng kh6ong mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ < 30oC.
Tiêu chuẩn: DĐVN III.
Sản xuất tại:
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỒNG NAI
221B - Phạm Văn Thuận - P. Tân Tiến - TP.Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai - Việt
ĐT, Fax: 061. 3821608
E-mail: donaipharm@gmail.com